COUNTIFS (Hàm COUNTIFS)

Bài viết này mô tả về cú pháp công thức và cách dùng hàm (hàm: Một công thức viết sẵn, lấy một hoặc nhiều giá trị, thực hiện một thao tác, và trả về một hoặc nhiều giá trị. Dùng hàm để đơn giản hóa và rút ngắn các công thức trên trang tính, đặc biệt là khi những công thức đó thực hiện các phép tính dài hoặc phức tạp). COUNTIFS trong Microsoft Excel.

Mô tả

Áp dụng các tiêu chí cho các ô nằm trong nhiều phạm vi và đếm số lần tất cả các tiêu chí được thỏa mãn.

Cú pháp

COUNTIFS(phạm vi tiêu chí 1, tiêu chí 1, [phạm vi tiêu chí 2, tiêu chí 2],…)

Cú pháp của hàm COUNTIFS có các đối số (tham đối: Giá trị cung cấp thông tin về một hành động, sự kiện, phương pháp, thuộc tính, hàm hoặc thủ tục). sau đây:

  • phạm vi tiêu chí 1    Bắt buộc. Phạm vi thứ nhất trong đó cần đánh giá các tiêu chí liên kết.
  • tiêu chí 1    Bắt buộc. Tiêu chí dưới dạng một số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc văn bản để xác định những ô nào cần đếm. Ví dụ: tiêu chí có thể được biểu thị là 32, ">32", B4, "táo" hoặc "32".
  • phạm vi tiêu chí 2, tiêu chí 2, ...    Tùy chọn. Những phạm vi bổ sung và tiêu chí liên kết của chúng. Cho phép tối đa 127 cặp phạm vi/tiêu chí.

 Quan trọng   Mỗi phạm vi bổ sung phải có cùng số hàng và cột với đối số phạm vi tiêu chí 1. Các phạm vi không nhất thiết phải liền kề với nhau.

Chú thích

  • Tiêu chí của mỗi phạm vi sẽ được áp dụng cho một ô mỗi lần. Nếu tất cả các ô thứ nhất thỏa mãn các tiêu chí liên kết của chúng, thì số đếm tăng thêm 1. Nếu tất cả các ô thứ 2 thỏa mãn các tiêu chí liên kết của chúng, thì số đếm lại tăng thêm 1, và cứ như vậy cho đến khi đã đánh giá xong tất cả các ô.
  • Nếu đối số tiêu chí là tham chiếu tới một ô trống, thì hàm COUNTIFS coi ô trống là giá trị 0.
  • Bạn có thể dùng các ký tự đại diện— dấu hỏi (?) và dấu sao (*) — trong tiêu chí. Dấu hỏi sẽ khớp với bất kỳ ký tự đơn nào và dấu sao sẽ khớp với bất kỳ chuỗi ký tự nào. Nếu bạn muốn tìm một dấu chấm hỏi hay dấu sao thực, hãy gõ một dấu ngã (~) trước ký tự đó.

Ví dụ

Sao chép dữ liệu của ví dụ trong bảng sau đây và dán vào ô A1 của một trang tính Excel mới. Để công thức hiển thị kết quả, hãy chọn chúng, nhấn F2 và sau đó nhấn Enter. Nếu cần, bạn có thể điều chỉnh độ rộng cột để xem tất cả dữ liệu.

Nhân viên bán hàng Vượt hạn ngạch Q1 Vượt hạn ngạch Q2 Vượt hạn ngạch Q3
Davidoski Không Không
Burke Không
Sundaram
Levitan Không
Công thức Mô tả Kết quả
=COUNTIFS(B2:D2,"=Có") Đếm xem có bao nhiêu lần Davidoski vượt hạn ngạch doanh số cho các giai đoạn Q1, Q2 và Q3 (chỉ trong Q1). 1
=COUNTIFS(B2:B5,"=Có",C2:C5,"=Có") Đếm xem có bao nhiêu người bán vượt cả hạn ngạch Q1 và Q2 của họ (Burke và Sundaram). 2
=COUNTIFS(B5:D5,"=Có",B3:D3,"=Có") Đếm xem có bao nhiêu lần Levitan và Burke vượt cùng một hạn ngạch cho các giai đoạn Q1, Q2 và Q3 (chỉ trong Q2). 1

Ví dụ 2

Dữ liệu  
1 01/05/11
2 02/05/11
3 03/05/11
4 04/05/11
5 05/05/11
6 06/05/11
Công thức Mô tả Kết quả
=COUNTIFS(A2:A7,"<6",A2:A7,">1") Đếm xem từ ô A2 đến ô A7 có bao nhiêu số ở giữa 1 và 6 (không bao gồm 1 và 6). 4
=COUNTIFS(A2:A7, "<5",B2:B7,"<03/05/2011") Đếm xem từ ô A2 đến ô A7 có bao nhiêu hàng có các số nhỏ hơn 5 và cũng có ngày trước ngày 03/05/2011 trong các ô từ B2 đến B7. 0
=COUNTIFS(A2:A7, "<" & A6,B2:B7,"<" & B4) Cũng giống như mô tả của ví dụ trước, nhưng dùng tham chiếu hàng thay vì các hằng số trong tiêu chí. 2
 
 
Áp dụng cho:
Excel 2013, Excel Online