TEXT (Hàm TEXT)

Bài viết này mô tả cú pháp công thức và cách dùng hàm (hàm: Một công thức viết sẵn, lấy một hoặc nhiều giá trị, thực hiện một thao tác, và trả về một hoặc nhiều giá trị. Dùng hàm để đơn giản hóa và rút ngắn các công thức trên trang tính, đặc biệt là khi những công thức đó thực hiện các phép tính dài hoặc phức tạp). TEXT trong Microsoft Excel.

Mô tả

Hàm TEXT chuyển đổi một giá trị số thành văn bản và cho phép bạn chỉ rõ định dạng hiển thị bằng cách sử dụng các chuỗi định dạng đặc biệt. Hàm này rất hữu ích trong các tình huống bạn muốn hiển thị số dưới dạng dễ đọc hơn hoặc bạn muốn kết hợp số với văn bản hoặc các biểu tượng. Ví dụ, giả sử ô A1 có chứa số 23,5. Để định dạng số này là một số tiền tính bằng đô-la, bạn có thể dùng công thức sau đây:

=TEXT(A1,"$0.00")

Trong ví dụ này, Excel sẽ hiển thị $23,50.

Bạn cũng có thể định dạng số bằng cách dùng các lệnh trong nhóm Số trên tab Trang chủ trong Ruy-băng. Tuy nhiên, các lệnh này chỉ hoạt động khi toàn bộ ô là số. Nếu bạn muốn định dạng một số và kết hợp nó với văn bản khác, hàm TEXT sẽ là lựa chọn tốt nhất. Ví dụ, bạn có thể thêm văn bản vào công thức trên đây:

=TEXT(A1,"$0.00") & " mỗi giờ"

Excel sẽ hiển thị $23,50 mỗi giờ.

Cú pháp

TEXT(value, format_text)

Cú pháp của hàm TEXT có các đối số (tham đối: Giá trị cung cấp thông tin về một hành động, sự kiện, phương pháp, thuộc tính, hàm hoặc thủ tục). sau đây:

  • value    Bắt buộc. Một giá trị số, một công thức trả về giá trị số hoặc một tham chiếu đến một ô có chứa giá trị số.
  • format_text    Bắt buộc. Là một định dạng số dưới dạng một chuỗi văn bản được đặt trong ngoặc kép, ví dụ: "m/d/yyyy" hoặc "#.##0,00". Hãy xem hướng dẫn định dạng cụ thể trong các phần sau đây.

Hướng dẫn về định dạng số

  • Hiển thị vị trí thập phân và chữ số có nghĩa    Để định dạng phân số hoặc số có chứa dấu thập phân, bạn hãy đưa các chỗ dành sẵn cho số, dấu thập phân và dấu phân cách hàng ngàn sau đây vào đối số format_text.
Chỗ dành sẵn Mô tả
0 (không) Hiển thị các số không (0) vô nghĩa nếu một số có ít chữ số hơn số các số không trong định dạng. Ví dụ, nếu bạn nhập 8,9 và bạn muốn nó hiển thị là 8,90, hãy dùng định dạng #,00.
# Tuân theo các quy tắc tương tự như đối với số 0 (không). Tuy nhiên, Excel không hiển thị thêm các số không dư thừa khi số bạn nhập có ít chữ số hơn ở một trong hai bên của dấu thập phân so với số lượng các ký hiệu #. Ví dụ, nếu định dạng tùy chỉnh là #,## và bạn nhập 8,9 vào trong ô, số 8,9 sẽ được hiển thị.
? Tuân theo các quy tắc tương tự như đối với số 0 (không). Tuy nhiên, Excel sẽ thêm một dấu cách cho các số không (0) vô nghĩa ở một trong hai bên của dấu thập phân để các dấu thập phân được căn chỉnh trong cột. Ví dụ: định dạng tùy chỉnh 0,0? sẽ căn chỉnh dấu thập phân cho các số 8,9 và 88,99 trong một cột.
. (dấu chấm) Hiển thị dấu thập phân trong một số.
  • Nếu một số có nhiều chữ số ở bên phải dấu thập phân hơn so với các chỗ dành sẵn trong định dạng, thì số đó sẽ làm tròn tới với số vị trí thập phân bằng với số chỗ dành sẵn. Nếu có nhiều chữ số ở bên trái dấu thập phân hơn so với số chỗ dành sẵn, các số dư thừa này sẽ được hiển thị. Nếu định dạng chỉ chứa các ký hiệu số (#) ở bên trái dấu thập phân, các số nhỏ hơn 1 sẽ bắt đầu bằng một dấu thập phân; ví dụ: ,47.
Để hiển thị Là Dùng định dạng này
1234,59 1234,6 "####,#"
8,9 8,900 "#,000"
0,631 0,6 "0,#"
12
1234,568 
12,0
1234,57
"#,0#"
44,398
102,65
2,8
 44,398
102,65
 2,8
(với phần thập phân được căn chỉnh)
"???,???"
5,25
5,3
5 1/4
5 3/10
(có các phân số được căn chỉnh)
"# ???/???"
  • Hiển thị dấu phân cách hàng ngàn    Để hiển thị một dấu phẩy làm dấu phân cách hàng ngàn hoặc để xác định một số dưới dạng bội số của 1.000, hãy đưa dấu phân cách sau đây vào định dạng số.
, (dấu phẩy) Hiển thị dấu phân cách hàng ngàn trong một số. Excel sẽ phân cách hàng ngàn bằng một dấu phẩy nếu định dạng có chứa một dấu phẩy được đặt trong các ký hiệu số (#) hoặc bằng các số 0. Dấu phẩy theo sau chỗ dành sẵn cho số làm giảm số đó đi 1.000 lần. Ví dụ, nếu đối số format_text là "#.###,0,", Excel sẽ hiển thị số 12.200.000 là 12.200,0.
Để hiển thị Là Dùng định dạng này
12000 12.000 "#.###"
12000 12 "#."
12200000 12,2 "0,0,,"

Hướng dẫn về định dạng thời gian và ngày tháng

  • Hiển thị ngày, tháng và năm    Để hiển thị số ở định dạng ngày (như ngày, tháng và năm), hãy dùng các mã sau đây trong đối số format_text.
m Hiển thị tháng dưới dạng số mà không có số 0 đứng đầu.
mm Hiển thị tháng dưới dạng một số có một số 0 đứng đầu khi thích hợp.
mmm Hiển thị tháng dưới dạng viết tắt (thg1 tới thg12).
mmmm Hiển thị tháng dưới dạng tên đầy đủ (tháng 1 tới tháng 12).
mmmmm Hiển thị tháng dưới dạng ký tự duy nhất (1 tới 12).
d Hiển thị ngày dưới dạng số mà không có số 0 đứng đầu.
dd Hiển thị ngày dưới dạng một số có một số 0 đứng đầu khi thích hợp.
ddd Hiển thị ngày dưới dạng viết tắt (cn tới bảy).
dddd Hiển thị ngày dưới dạng tên đầy đủ (chủ nhật tới thứ bảy).
yy Hiển thị năm dưới dạng 2 chữ số.
yyyy Hiển thị năm dưới dạng 4 chữ số.
Để hiển thị Là Dùng định dạng này
Tháng 1–12 "m"
Tháng 01–12 "mm"
Tháng Thg1–Thg12 "mmm"
Tháng Tháng 1–Tháng 12 "mmmm"
Tháng 1–12 "mmmmm"
Ngày 1–31 "d"
Ngày 01–31 "dd"
Ngày CN–Bảy "ddd"
Ngày Chủ nhật–Thứ bảy "dddd"
Năm 00–99 "yy"
Năm 1900–9999 "yyyy"
  • Hiển thị giờ, phút và giây    Để hiển thị định dạng thời gian (như giờ, phút và giây), hãy dùng các mã sau đây trong đối số format_text.
h Hiển thị giờ dưới dạng số mà không có số 0 đứng đầu.
[h] Hiển thị thời gian trôi qua theo giờ. Nếu bạn đang làm việc với một công thức trả về thời gian trong đó số giờ vượt quá 24, hãy dùng định dạng số như [h]:mm:ss.
hh Hiển thị giờ dưới dạng một số có một số 0 đứng đầu khi thích hợp. Nếu định dạng có chứa SA hoặc CH, giờ sẽ được hiển thị theo đồng hồ 12 giờ. Nếu không, giờ sẽ được hiển thị theo đồng hồ 24 giờ.
m

Hiển thị phút dưới dạng số mà không có số 0 đứng đầu.

 Ghi chú   Mã m hoặc mm phải xuất hiện ngay sau mã h hoặc hh hoặc ngay trước mã ss; nếu không, Excel sẽ hiển thị tháng thay vì phút.

[m] Hiển thị thời gian trôi qua theo phút. Nếu bạn đang sử dụng một công thức trả về thời gian trong đó số giờ vượt quá 60, hãy dùng định dạng số như [mm]:ss.
mm

Hiển thị phút dưới dạng một số có một số 0 đứng đầu khi thích hợp.

 Ghi chú   Mã m hoặc mm phải xuất hiện ngay sau mã h hoặc hh hoặc ngay trước mã ss; nếu không, Excel sẽ hiển thị tháng thay vì phút.

s Hiển thị giây dưới dạng số mà không có số 0 đứng đầu.
[s] Hiển thị thời gian trôi qua bằng giây. Nếu bạn đang sử dụng một công thức trả về thời gian trong đó số giây vượt quá 60, hãy dùng định dạng số giống [ss].
ss Hiển thị giây dưới dạng một số có một số 0 đứng đầu khi thích hợp. Nếu bạn muốn hiển thị các phân số của một giây, hãy dùng định dạng số như h:mm:ss.00.
SA/CH, sa/ch, S/C, s/c Hiển thị giờ theo đồng hồ 12 giờ. Excel sẽ hiển thị SA, sa, S, hoặc s cho các khoảng thời gian từ nửa đêm đến giữa trưa và CH, ch, C hoặc c cho các khoảng thời gian từ giữa trưa đến nửa đêm.
Để hiển thị Là Dùng định dạng này
Giờ 0–23 "h"
Giờ 00–23 "hh"
Phút 0–59 "m"
Phút 00–59 "mm"
Giây 0–59 "s"
Giây 00–59 "ss"
Thời gian 4 SA "h SA/CH"
Thời gian 4:36 SA "h:mm SA/CH"
Thời gian 4:36:03 C "h:mm:ss S/C"
Thời gian 4:36:03,75 "h:mm:ss,00"
Thời gian trôi qua (giờ và phút) 1:02 "[h]:mm"
Thời gian trôi qua (phút và giây) 62:16 "[mm]:ss"
Thời gian trôi qua (giây và phần trăm) 3735,80 "[ss],00"

Hướng dẫn về định dạng tiền tệ, tỷ lệ phần trăm và ký hiệu khoa học

  • Đặt ký hiệu tiền tệ    Để đặt dấu đô la ($) trước một số, hãy nhập dấu đô-la vào đầu đối số format_text (ví dụ "$#,##0.00"). Để nhập một trong những ký hiệu tiền tệ sau đây ở định dạng số, hãy nhấn NUM LOCK và dùng bàn phím số để nhập mã ANSI cho ký hiệu đó.
Để nhập Dùng tổ hợp phím này
¢ ALT+0162
£ ALT+0163
¥ ALT+0165
Euro ALT+0128
  •  Ghi chú   Bạn phải dùng bàn phím số; sử dụng phím ALT cùng với các phím số ở hàng trên cùng của bàn phím sẽ không tạo ra các mã ANSI.

  • Hiển thị tỷ lệ phần trăm    Để hiển thị số ở dạng tỷ lệ phần trăm — ví dụ, để hiển thị 0,08 là 8% hay 2,8 là 280% — hãy đưa dấu phần trăm (%) vào đối số format_text.
  • Hiển thị các ký hiệu khoa học    Để hiển thị số ở định dạng khoa học (hàm mũ), hãy sử dụng các mã hàm mũ sau đây trong đối số format_text.
E (E-, E+, e-, e+) Hiển thị số ở dạng định dạng khoa học (hàm số mũ). Excel sẽ hiển thị số về phía phải của "E" hoặc "e" tương ứng với vị trí mà dấu thập phân đã bị di chuyển. Ví dụ, nếu đối số format_text là "0,00E+00", Excel sẽ hiển thị số 12.200.000 là 1,22E+07. Nếu bạn thay đổi đối số format_text thành "#0,0E+0", Excel sẽ hiển thị 12,2E+6.

Hướng dẫn để đưa văn bản vào và thêm dấu cách

  • Nếu bạn đưa bất kỳ ký tự nào sau đây vào đối số format_text, chúng sẽ được hiển thị chính xác giống như được nhập vào.
$ Dấu đô-la
+ Dấu cộng
( Dấu ngoặc trái
: Dấu hai chấm
^ Dấu mũ (dấu caret)
' Dấu nháy đơn
{ Dấu ngoặc cong trái
< Dấu nhỏ hơn
= Dấu bằng
- Dấu âm
/ Dấu gạch chéo
) Dấu ngoặc phải
! Dấu than
& Dấu và
~ Dấu ngã
} Dấu ngoặc cong phải
> Dấu lớn hơn
  Ký tự cách


 Ghi chú 

  • Đối số format_text không chứa dấu sao (*).
  • Dùng hàm TEXT để chuyển đổi một giá trị số thành văn bản đã định dạng và kết quả đó sẽ không còn được tính toán dưới dạng số. Để định dạng một ô sao cho giá trị của nó vẫn là dạng số, hãy bấm chuột phải vào ô, rồi bấm Định dạng Ô, sau đó trong hộp thoại Định dạng Ô, trên tab Số, hãy đặt tùy chọn định dạng bạn muốn. Để biết thêm thông tin về cách dùng hộp thoại Định dạng Ô, hãy bấm nút Trợ giúp (?) ở góc trên bên phải của hộp thoại.

Ví dụ

Sao chép dữ liệu của ví dụ trong bảng sau đây và dán vào ô A1 của một trang tính Excel mới. Để công thức hiển thị kết quả, hãy chọn chúng, nhấn F2 và sau đó nhấn Enter. Nếu cần, bạn có thể điều chỉnh độ rộng cột để xem tất cả dữ liệu.

Người bán hàng Doanh số Dữ liệu
Burke $2.800 39300,63
Dykstra 40%
Công thức Mô tả Kết quả
=A2&" đã bán "&TEXT(B2, "$0.00")&" giá trị đơn vị." Kết hợp ô A2, chuỗi văn bản " đã bán ", ô B2 (được định dạng tiền tệ) và chuỗi văn bản " giá trị đơn vị." vào một cụm từ. Burke đã bán $2800.00 giá trị đơn vị.
=A3&" đạt "&TEXT(B3, "0%")&" trên tổng doanh số." Kết hợp ô A3, chuỗi văn bản " đạt ", ô B3 (được định dạng phần trăm) và chuỗi văn bản " trên tổng doanh số." vào một cụm từ. Dykstra đạt 40% trên tổng doanh số.
="Ngày: " & TEXT(C2, "yyyy-mm-dd") Hiển thị giá trị tại C2 ở định dạng năm 4 chữ số, tháng 2 chữ số, ngày 2 chữ số. Ngày: 2007-08-06
="Ngày-thời gian: " & TEXT(C2, "m/d/yyyy h:mm SA/CH") Hiển thị giá trị tại C2 ở định dạng ngày ngắn, thời gian 12 giờ. Ngày-thời gian: 8/6/2007 3:07 CH
=TEXT(C2, "0.00E+00") Hiển thị giá trị tại C2 ở định dạng khoa học (hàm mũ). 3.93E+04
=TEXT(C2, "$#,##0.00") Hiển thị giá trị tại C2 ở định dạng tiền tệ, với dấu phân cách hàng ngàn. $39,300.63

 
 
Áp dụng cho:
Excel 2013, Excel Online